image05 image06 image07

300x250 AD TOP

Được tạo bởi Blogger.

Feature Label Area

Thứ Tư, 13 tháng 7, 2016

Tagged under:

Tư vấn hình thức chuyển nhượng cổ phần công ty thanh toán điện tử

ho-tro-dang-ky-kinh-doanh-gop-von-doanh-nghiep
Hình thức thực hiện thanh toán cho việc góp vốn, chuyển nhượng cổ phần công ty, nội dung cụ thể như sau:
I. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác
1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:
a) Thanh toán bằng Séc;
b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;
c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
II. Hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng
1. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán được quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.
2. Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Tham khảo nội dung khác tại Việt Luật :
Những thắc mắc về vốn điều lệ công ty 
Quy định về sửa đổi bổ sung đăng ký doanh nghiệp
Quy định thành lập văn phòng đại diện công ty 
Tagged under:

Quy định về góp vốn không bằng tiến trong giao dịch mua bán cổ phần góp vốn doanh nghiệp khác

Quy định về mặt pháp lý khi không thực hiện góp tiền mặt vào việc đăng ký  thanh toán mua bán vốn góp các doanh nghiệp khác, những nội dung đó thông qua cụ thể như sau:
mua-ban-gop-von-co-phan-doanh-nghiep-khac

Theo đó, Thông tư quy định về hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
Cụ thể, các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.
Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau: Thanh toán bằng Séc; Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền; Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Về hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng, Thông tư quy định các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán theo quy định.
Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau bằng tài sản (không phải bằng tiền), đối trừ công nợ, chuyển giao nghĩa vụ nợ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/03/2015.
Doanh nghiệp có hành vi vi phạm khi thực hiện các giao dịch tài chính quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Mọi thắc mắc cần hỗ trợ doanh nghiệp về pháp lý hãy liên hệ với Việt Luật để được tư vấn tốt nhất.
Hotline: 0965 999 345 
Quy định về sửa đổi bổ sung doanh nghiệp 
Cấp phép hoạt động văn phòng đại diện công ty
Tagged under: ,

Những thắc mắc về vốn doanh nghiệp đó là vốn điều lệ và vốn pháp định

Những thắc mắc nào là cần thiết với mỗi cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức khi thành lập công ty đó là đăng ký bao nhiêu vốn cho phù hợp hoạt động kinh doanh của mình, thắc mắc về vốn điều lệ và vốn pháp định, nội dung khác nhau như thế nào? Để giải đáp thắc mắc đó chúng tôi hướng dẫn và tư vấn cụ thể như sau:
thac-mac-ve-von-dieu-le-doanh-nghiep

Hiện nay, việc kinh doanh thông qua việc mở công ty khá phổ biến. Bởi việc thành lập công ty, với tư cách pháp nhân không chỉ làm tăng tính chất hoạt động chuyên nghiệp, hiện đại mà còn làm tăng cơ hội làm ăn cho các thương nhân. Do đó, bạn muốn mở công ty cũng là điều dễ hiểu.
Trong pháp luật về doanh nghiệp hiện hành, cụ thể là Luật Doanh nghiệp năm 2005 (hiện nay vẫn đang còn hiệu lực thi hành) quy định mọi công dân đáp ứng các điều kiện về năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự đều có quyền thành lập doanh nghiệp, trừ các trường hợp sau quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2005:
"Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản".
Khi bạn không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập doanh nghiệp nêu trên thì bạn hoàn toàn có quyền thành lập doanh nghiệp.
Về vấn đề vốn điều lệ mà bạn đang thắc mắc:
Trong pháp luật doanh nghiệp, có 2 loại vốn là vốn điều lệ và vốn pháp định.
Theo Luật Doanh nghiệp 2005, vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty. Và vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.
Khi thành lập doanh nghiệp, pháp luật quy định mức vốn điều lệ mà các thành viên sáng lập phải đủ thì mới được thành lập công ty, mà công ty khi mới thành lập, mức vốn điều lệ có thể ở các mức khác nhau tùy thuộc vào khả năng tài chính của các thành viên và phù hợp với việc kinh doanh mặt hàng đó. Còn vốn pháp định, pháp luật quy định từng mức vốn pháp định khác nhau trong từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau.
Đối với mặt hàng quần áo thời trang mà bạn dự định kinh doanh, không phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện - điều kiện về vốn pháp định, nên bạn hoàn toàn có thể thành lập được công ty với số vốn điều lệ ban đầu là 8 triệu đồng.
Hiện nay, theo pháp luật doanh nghiệp Việt Nam, có các hình thức công ty sau: Công ty hợp danh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên, Công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần. Mỗi loại công ty đều có những ưu nhược điểm riêng của nó, mặt khác cũng có những đặc điểm riêng phù hợp với yêu cầu của chủ thể muốn thành lập. Bạn không nói rõ yêu cầu cũng như điều kiện của bạn khi thành lập công ty nên rất khó để chúng tôi tư vấn cho bạn nên lựa chọn loại hình công ty nào. Tuy nhiên, với hình thức kinh doanh nhỏ, vốn nhỏ, lại có từ 2 thành viên trở lên, bạn có thể lựa chọn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. Bạn có thể tham khảo quy định của pháp luật về loại hình công ty này trên các khía cạnh thành viên, cấu trúc vốn điều lệ, tư cách pháp lý, huy động vốn, chuyển nhượng vốn, chế độ trách nhiệm trong Luật Doanh nghiệp năm 2005.
Kể cả trong trường hợp bạn đã đăng ký vốn của doanh nghiệp là con số cụ thể bạn vẫn có thể thực hiện thủ tục thay đổi vốn điều lệ công ty một cách đễ dàng và tốn không nhiều chi phí khi sử dụng dịch vụ của chúng tôi.
Dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh với nội dung vốn điều lệ công ty sẽ thực hiện trong vòng 7 ngày làm việc .
Chi phí trọn gói: 1000.000 VNĐ
Mọi thắc mắc hướng dẫn cần thiết liên hệ trực tiếp Việt Luật tư vấn tốt nhất .

Thứ Ba, 10 tháng 11, 2015

Tagged under: ,

Tư vấn quy định và sửa đổi bổ sung doanh nghiệp

Quy định về sửa đổi bổ sung cấp lại giấy phép đăng ký kinh doanh của văn phòng đại điện công ty nước ngoài được quy định cụ thể như sau:
Sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
tu-van-doanh-nghiep

1. Trong những trường hợp sau đây, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh với cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi:
a) Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
b) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập hoặc đăng ký kinh doanh
c) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
d) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh tại Việt Nam
đ) Thay đổi tên gọi hoặc hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh bao gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký
b) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã được cấp
3. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của thương nhân nước ngoài, cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung Giấy phép và gửi bản sao Giấy phép đã được sửa đổi, bổ sung cho các cơ quan quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
2 . Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Trong những trường hợp sau đây, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh với cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi:
a) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác
b) Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác
c) Thay đổi hoạt động của thương nhân nước ngoài
2. Trong trường hợp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị mất, bị rách hoặc bị tiêu huỷ, thương nhân nước ngoài phải làm thủ tục đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh với cơ quan có thẩm quyền ngay sau khi phát sinh sự kiện.
Liên hệ ngay để được tư vấn tốt nhất .
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777
Tagged under: , ,

Quy định và cơ cấu tổ chức của vpdd công ty

Quy định về thông báo hoạt động của vpdd công ty, những quy định liên quan trong quá trình hoạt động, và cơ cấu của bộ máy quản lý doanh nghiệp cụ thể như thế nào ?

Thông báo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải đăng báo viết hoặc báo điện tử được phép phát hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp về những nội dung sau đây:
a) Tên, địa chỉ trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
b) Tên, địa chỉ trụ sở của thương nhân nước ngoài;
c) Người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh;
d) Số, ngày cấp, thời hạn của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh, cơ quan cấp Giấy phép;
đ) Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Văn phòng đại diện phải chính thức hoạt động và thông báo cho Sở Thương mại về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
3. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, Chi nhánh phải chính thức hoạt động và thông báo cho Bộ Thương mại và Sở Thương mại nơi Chi nhánh đặt trụ sở về việc mở cửa hoạt động tại trụ sở đã đăng ký.
Điều 9. Thành lập bộ máy quản lý của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Việc thành lập bộ máy quản lý và cử nhân sự lãnh đạo của Văn phòng đại diện, Chi nhánh do thương nhân nước ngoài quyết định.
2. Số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện, Chi nhánh phải phù hợp với pháp luật về lao động và cam kết quốc tế của Việt Nam tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Liên hệ ngay với chúng tôi có tư vấn tốt nhất về thủ tục pháp lý !
Tagged under: ,

Trường hợp được cấp phép và thời gian hoạt động của vpdd

Các trường hợp được cấp phép hoạt động của văn phòng đại diện công ty và những trường hợp không được cấp phép thể hiện rõ về những nội dung trong giấy phép vpdd công ty nước ngoài có nhu cầu tham gia và hoạt động tại Việt Nam, thủ tục hành chính quý khách hàng liên hệ ngay với chúng tôi có tư vấn tốt nhất .
tu-van-doanh-nghiep-phap-ly

I. Các trường hợp không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
Cơ quan cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài trong các trường hợp sau đây:
1. Thương nhân nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
2. Thương nhân nước ngoài chỉ kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Thương nhân nước ngoài đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong thời gian 02 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định này.
4. Có bằng chứng cho thấy việc thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh gây phương hại đến quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.
5. Nộp hồ sơ không hợp lệ và không bổ sung đủ hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
6. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
II. Thời hạn cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh đến cơ quan cấp Giấy phép quy định tại Điều 3 của Nghị định này.
2. Đối với việc thành lập Văn phòng đại diện, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Thương mại hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao Giấy phép tới Bộ Thương mại, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.
3. Đối với việc thành lập Chi nhánh, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Thương mại hoàn thành việc thẩm định và cấp cho thương nhân nước ngoài Giấy phép thành lập Chi nhánh và gửi bản sao Giấy phép tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Thương mại, cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan công an cấp tỉnh nơi Chi nhánh đặt trụ sở.
4. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép phải thông báo bằng văn bản để thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
5. Các thời hạn nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này không bao gồm thời gian thương nhân nước ngoài sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
6. Ngay sau khi hết thời hạn quy định nêu tại khoản 2, khoản 3 Điều này mà không cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Nghị định này phải thông báo băng văn bản cho thương nhân nước ngoài về lý do không cấp giấy phép.
Liên hệ ngay với chúng tôi nếu có thắc mắc về vấn đề pháp lý, hotline: 0965 999 345
Địa chỉ trụ sở công ty : Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Tham khảo các bài viêt liên quan :
Thủ tục và những quy định vpdd
Tư vấn thành lập vpdd công ty
Tagged under: , ,

Tư vấn thủ tục và những quy định về văn phòng đại diện công ty

Việt Luật hướng dẫn thủ tục và điều kiên để được cấp phép hoạt động cảu văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các thủ tục pháp lý chuyên viên chúng tôi tư vấn khách hàng cụ thể như sau:
Liên hệ với công ty tư vấn Việt Luật tại số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
tư vấn doanh nghiệp nhanh nhất hiện nay

I.Điều kiện cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
a) Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ (sau đây gọi chung là nước) nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
b) Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.
2. Thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:
a) Là thương nhân được pháp luật nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh công nhận hợp pháp;
b) Đã hoạt động không dưới 05 năm, kể từ khi thành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp.
3. Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài có thời hạn 05 năm nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài trong trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định thời hạn Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân nước ngoài.

II. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm;
c) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;
d) Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với thương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế.
2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Thương mại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh, trong đó quy định rõ phạm vi ủy quyền cho người đứng đầu Chi nhánh;
c) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương có quy định thời hạn hoạt động của thương nhân nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 03 năm;
d) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và các hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.
3. Các giấy tờ quy định tại điểm b, c khoản 1 và điểm b, c, d khoản 2 Điều này phải dịch ra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.